Thuộc tính, chỉ số binh chủng 5s và cấp 6 ngọa long

 Thần Binh - Ngọa Long Binh Chủng
...
Bây giờ chắc là thời đại của ngoại hình binh chủng rồi nhưng có lẽ vẫn cần một chút thông tin về binh chủng cấp 6 nhỉ. Bảng bên dưới đã thống kê đầy đủ chỉ số cũng như thuộc tính của binh chủng 5s và cấp 6 rồi nhé...

1. QUAN VĂN

Chỉ Số Thuộc Tính
5S - 6
- Yêu Sư: Tấn công kèm mưu công, biết bạo kích.
- Ngục Hỏa Phán Quan: Tấn công kèm mưu công, tỷ lệ bạo kích cao.
5S - 6
- Thiên Sư: Mưu công toàn diện, chỉ tăng sĩ khí đơn lẻ, phòng thủ thường cao.
- Thu Hồn Sứ: Mưu công toàn diện, không tăng sĩ khí đối phương, phòng thủ cao.
5S - 6

- Âm Minh Sư: Phòng thủ cao, tấn công kèm ám hồn, có tỉ lệ khiến địch hỗn loạn.
- Ma Ngục Trưởng: Phòng thủ cao, tấn công kèm Âm Hồn, có xác xuất khiến địch hỗn loạn.
5S - 6

- Viêm Sư: Mưu công đường thẳng chỉ tăng sĩ khí 1 kẻ địch và 50 sĩ khí bản thân, gây sát thương cao lên kẻ địch nhiều sĩ khí.
- Linh Hỏa Mưu Sĩ: Mưu công đường thẳng, xác suất đóng bang hoặc thiêu thương kẻ địch nhỏ, tăng 50 sĩ khí bản thân, không tăng sĩ khí kẻ địch.
5S - 6

- Hỏa Sứ: Mưu công, tấn công thường cao, kèm theo sát thương kế sách, pháp phòng tương đối thấp.
- Thiên Lôi Sứ: Tấn công thường kèm theo sát thương kế sách lượng máu đối phương càng cao - sát thương càng cao, pháp phòng bản thân tương đối thấp.
5S - 6

- Thiên Ma: Tấn công hàng ngang, tăng 50 sĩ khí bản thân, không tăng sĩ khí địch.
- Nhiệt Hỏa Thiên Quan: Tấn công kế sách theo hàng ngang, mỗi đợt tấn công thường tăng 50 sĩ khí cho bản thân, không tăng sĩ khí của địch, có xác suất xua đuổi hiệu quả có lợi của kẻ địch trên đường ngang.
5S - 6

- Thiên Nhan: Tấn công đường thẳng, giảm 50 sĩ khí của phe địch theo đường thẳng.
- Thiên Sơn Mị Hồ: Tấn công đường thẳng -50 sĩ khí đối phương, bản thân +40% Mưu Công trong 2 lượt.
5S - 6

- Thiên Âm: Tăng 30 sĩ khí phe ta trong mỗi lượt.
- Băng Thiên Ma Cầm:  Mỗi lượt tăng 30 điểm sĩ khí đồng đội phe ta,bản thân tăng 35 sĩ khí.


2. BỘ BINH

Chỉ Số Thuộc Tính
5S - 6

- Hắc Điện Sĩ: Năng lực tổng hợp mạnh, bạo kích và phản kích ưu tú.
- Trấn Ngục Giáp: Năng lực tổng hợp mạnh, bạo kích và phản kích ưu tú.
5S - 6

- Hàn Giáp Bộ: Giỏi kế sách, có tỉ lệ khiến sĩ khí mục tiêu không ổn định.
- Hắc Sơn Liêm: Kế sách mạnh, tấn công giúp bản thân không giảm sĩ khí 2 lượt, xác suất cao khiến mục tiêu giảm sĩ khí.
5S - 6

- Sương Hồn: Tấn công 2 lần, tấn công thường giảm phòng thủ thường của mục tiêu.
- Cô Hành Giả: Tấn công 2 lần, công thường khiến địch giảm phòng thủ, bản thân nhận hiệu quả Hấp Huyết 2 lượt.
5S - 6

- Diệm Thủ: Tấn công thường trừ 50 sĩ khí 2 phe, lính càng ít sát thương càng cao, gây trúng độc.
- Lực Sĩ Minh Giới: Tấn công thường -60 sĩ khí kẻ địch, tỷ lệ bạo kích cao, lính càng ít - sát thương càng cao, khiến mục tiêu trúng độc.
5S - 6

- Viêm Vệ: Chiến công đường thẳng, tăng sĩ khí đơn lẻ, giỏi bạo kích.
- Trảm Phong Vệ Sĩ: Chiến công đường thẳng 2 lần, không tăng sĩ khí địch, sở trường bạo kích.
5S - 6

- Nham Giáp: Mưu phòng mạnh, bảo vệ và giúp đồng đội ít lính nhất phản 20% sát thương trong 2 lượt.
- U Linh Giám Quân: Mưu phòng mạnh, bảo vệ và giúp đội ít lính nhất giảm 25% sát thương trong 2 lượt.
5S - 6

- Thiên Giáp: Năng lực thường và chiến pháp tốt, làm giảm 40% tấn công kế sách của địch duy trì 2 lượt.
- Băng Sương Thần Chùy: Tấn công thường tăng 15 điểm sĩ khí đồng đội.
5S - 6

- Thiên Vệ: Phòng ngự thường cực cao, tấn công thường tăng 50 sĩ khí bản thân, không tăng sĩ khí phe địch.
- Hạo Thiên Băng Giáp:  Phòng thủ thường cực cao, tấn công thường tăng 50 sĩ khí và không tăng sĩ khí đối phương,có xác suất đóng băng đối phương 1 lượt.


3. THƯƠNG BINH

Chỉ Số Thuộc Tính
5S - 6

- Ma Thương: Năng lực tổng hợp mạnh, bạo kích và phản kích ưu tú.
- Trấn Ngục Thương: Năng lực tổng hợp mạnh, bạo kích và phản kích ưu tú.
5S - 6

- Yêu Chùy: Công và thủ thường ứu tú, xác suất cao khiến địch hỗn loạn.
- Tu La Chùy: Công và thủ thường ứu tú, công thường khiến địch -25 sĩ khí, xác suất cao khiến địch hỗn loạn..
5S - 6

- Võ Sư: Tấn công thường và phòng thủ ưu tú, phản kích 100%
- Hồn Trảo Nha: Công và thủ ưu tú, chắc chắn phản kích, sau khi tấn công bản thân nhận hiệu quả Kinh Cúc, phản đòn 30% sát thương nhận được.
5S - 6

- Hỏa Sư: Sau khi tấn công thường sẽ tăng mưu công cho bản thân 2 lượt.
- Lôi Đình Võ Tăng: Tấn công thường kèm tấn công kế sách 1 lần và tăng mưu công cho bản thân trong 3 lượt.
5S - 6

- Diệm Thương: Năng lực chung ưu tú, sau khi tấn công thường lần kế hút HP và thiêu đốt 2 lượt.
- Linh Diễm Tử Sĩ: Năng lực tổng hợp ưu tú, tấn công thường kèm theo hút HP và thiêu đốt 2 lượt kèm theo xóa bỏ hiệu quả bất lợi cho bản thân.
5S - 6

- Xi Vưu Phủ: Giỏi phản kích, tăng 50 sĩ khí bản thân, giảm phòng thủ thường của kẻ địch
- Lực Phủ Man Tướng: 
Giỏi phản kích, tăng 50 sĩ khí bản thân, giảm phòng thủ thường của kẻ địch 3 lượt, khả năng bạo kích và phản kích xuất sắc.
5S - 6

- Cương Vệ: Phòng ngự cực tốt, tấn công thường sẽ tự vệ khi phe ta có lượng sinh lực ít nhất và hộ thuẫn duy trì 1 lượt.
- Cực Địa Ma Thương:  Khả năng phòng thủ hạng nhất, tấn công thường thủ hộ bản thân và lượng máu ít nhất mục tiêu thủ hộ và hộ thuẫn 1 lượt.
5S - 6

- Kích Vương: Thường và tấn công chiến pháp cao, tăng sĩ khí bản thân trong lượt sau không chịu ảnh hưởng 2 lượt.
- Băng Tinh Kích Vương:  Thường và tấn công chiến pháp cao, tăng sĩ khí bản thân trong lượt sau không chịu ảnh hưởng 2 lượt.


4. KỴ BINH

Chỉ Số Thuộc Tính
5S - 6

- Thiên Ma Kỵ: .
- Dạ Tuần Kỵ: Tấn công thẳng kèm 1 lần pháp công, tấn công không tăng sĩ khí địch, pháp công ưu tú.
5S - 6

- Hắc Diệu: 
- Luyện Ngục Quỷ: Tấn công toàn diện khiến toàn thể địch -10 sĩ khí, tấn công không tăng sĩ khí địch.
5S - 6

- Hắc Ma Kỵ: 
- Trấn Ngục Kỵ: 
Kỵ Binh có năng lực toàn diện.
5S - 6

- Viêm Kỵ: 
- Tử Điện Kỵ: 
Pháp công mạnh, sau khi tấn công thường nhận được hiệu quả Hội Tâm trong 2 lượt.
5S - 6

- Hỏa Kỵ:
- Minh Hỏa Thiết Kỵ: Lực phòng thủ mạnh, công thường khiến địch -25 sĩ khí, có xác suất khiến địch hỗn loạn.
5S - 6

- Diệm Kỵ: 
- Bạo Nộ Chùy: 
Tấn công thường tăng 50 sĩ khí bản thân và không giảm sĩ khí 2 lượt, không làm tăng sĩ khí đối phương.
5S - 6

- Thiên Kỵ: Giỏi tấn công thường, phòng ngự ưu tú, tấn công thường giảm 50% phòng ngự của phe địch trong 2 lượt.
- Đông Thiên Tuyết Kỵ: Tấn công thường mạnh, phòng thủ ưu tú, tấn công thường hạ 50% phòng thủ thường đối phương 2 lượt.
5S - 6

- Thiên Thú: Khả năng tấn công và phòng ngự cực tốt, giảm 40% pháp công của phe địch trong 2 lượt.
- Sương Thiên:  Năng lực công phòng dũng mãnh, tấn công thường hạ 30% tấn công đối phương 2 lượt.


5. CUNG BINH

Chỉ Số Thuộc Tính
5S - 6

- Tu La Cung: .
- Địa Ngục Nỏ: Tấn công đường thẳng và khiến mục tiêu giảm vật phòng 3 lượt, tấn công không tăng sĩ khí địch.
5S - 6

- Liệt Hồn: 
- Truy Mệnh Ảnh: Tấn công địch phía sau, có xác suất khiến địch choáng 1 lượt và giảm sát thương kế sách trong 2 lượt.
5S - 6

- Phệ Thiên: 
- Minh Hỏa Xa: 
Tấn công hàng ngang và khiến mục tiêu thiêu đốt trong 3 lượt, tấn công không tăng sĩ khí của địch.
5S - 6

- Diệm Binh: 
- Yêu Linh Phiêu Thủ: 
Đánh thường kèm pháp công, sở trường bạo kích, tấn công không tăng sĩ khí đối phương.
5S - 6

- Diệm Cung:
- Thiên Vũ Tinh Binh: Tấn công thường kèm theo trạng thái thiêu đốt, giảm mưu phòng địch 2 lượt, bản thân nhận hiệu quả Thần Binh trong 2 lượt.
5S - 6

- Viêm Pháo: 
- Oanh Thiên Long Pháo: 
Phòng thủ mạnh, gây sát thương cao lên kẻ địch nhiều sĩ khí, giảm 50 sĩ khí địch, sau khi công nhận được hiệu quả Anh Dũng duy trì 2 lượt.
5S - 6

- Thiên Nỏ: Khả năng tấn công tốt, tấn công thường tăng 50 sĩ khí bản thân không tăng sĩ khí phe địch.
- Đọa Thiên Cự Nỏ: Năng lực tổng hợp mạnh,tấn công thường tăng 50 sĩ khí bản thân và không tăng sĩ khí đối phương.
5S - 6

- Thiên Tiễn: Tấn công thường cực tốt, sau khi tấn công 2 lượt sau nhất định sẽ có bạo kích, phòng ngự không tốt.
- Tuyết Xuyên Cuồng Cung:  Tấn công thường cực cao, sau tấn công thường nhận hiệu quả Hội Tâm và Nguyệt Hồn 2 lượt.

1 Nhận xét

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn

Đọc Thêm